訓 つ(げる) ・ 音 コク
Hán Việt: cáo
牛 (bò, viết gọn) trên 口 (miệng): dâng bò lên tế và dùng miệng khấn báo với thần linh, nên nghĩa là báo cho biết, như báo cáo, quảng cáo.
Stroke data: KanjiVG (CC BY-SA 3.0) — kanjivg.tagaini.net
部長に結果を報告しました。 (ぶちょうにけっかをほうこくしました)
Tôi đã báo cáo kết quả lên trưởng phòng.