訓 はり ・ 音 シン
Hán Việt: châm
Bộ 金 (kim loại) cộng 十 (hình cây kim): mẩu kim loại nhỏ và nhọn, nên nghĩa là cây kim, như châm cứu, phương châm.
Stroke data: KanjiVG (CC BY-SA 3.0) — kanjivg.tagaini.net
針と糸でボタンを付けました。 (はりといとでボタンをつけました)
Tôi đơm cúc bằng kim và chỉ.